Nội qui Phân ban Đặc trách Ni giới Trung ương

Đăng lúc: Thứ ba - 29/05/2012 09:48 - Người đăng bài viết: Redakteur

 

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

BAN TĂNG SỰ TRUNG ƯƠNG

-----------------------------------------------

 NỘI QUY

PHÂN BAN ĐẶC TRÁCH NI GIỚI

THUỘC BAN TĂNG SỰ TRUNG ƯƠNG GHPGVN

  

CHƯƠNG I

DANH HIỆU – MỤC ĐÍCH – CHỨC NĂNG

Điêu 1:

Căn cứ Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Nội quy Ban Tăng sự Trung ương nhiệm kỳ VI (2007 - 2012) quy định bộ phận phụ trách sinh hoạt, tu học, quản lý cơ sở Ni giới nói chung, lấy tên là Phân ban Đặc trách Ni giới.

Điều 2: Phân ban Đặc trách Ni giới, hoạt động nhằm mục đích:

1.     Thống nhất lãnh đạo, quản lý Ni giới trong cả nước theo quy định của Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Nội quy Ban Tăng sự Trung ương và Pháp luật Nhà nước.

2.     Phối hợp với Phân ban Đặc trách Ni giới các Tỉnh, Thành hội Phật giáo để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Trung ương Giáo hội và Ban Tăng sự Trung ương giao phó trong việc truyền bá Chánh pháp, chấn chỉnh sinh hoạt của Ni giới và củng cố giềng mối Giới luật Phật chế, Bát kỉnh pháp; quản lý việc sinh hoạt, tu học của các cơ sở Ni giới theo Hiến chương GHPGVN và Pháp luật Nhà nước.

3.     Văn phòng Phân ban Đặc trách Ni giới đặt tại Tổ đình Từ Nghiêm, số  415 – 417 đường Bà Hạt, quận 10, Tp. Hồ Chí Minh, là một bộ phận thống nhất của Văn phòng Ban Tăng sự Trung ương và được sự lãnh đạo của Văn phòng Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

Điều 3:

Chức năng của Phân ban Đặc trách Ni giới là y cứ Tỳ Ni Luật tạng, Bát Kỉnh pháp, Hiến chương GHPGVN, Nội quy Ban Tăng sự Trung ương để hộ trì việc tu học, hành đạo của Ni giới các Hệ phái và sinh hoạt của các Tự, Viện, Tịnh xá, Tịnh thất, Niệm Phật đường (sau đây gọi chung là Tự, Viện) thuộc Ni giới. Báo cáo với Ban Thường trực Hội đồng Trị sự GHPGVN, Ban Tăng sự Trung ương nghiên cứu và chỉ đạo giải quyết những vấn đề có liên quan Phân ban Đặc trách Ni giới. Đề xuất các dự án, chương trình hoạt động thuộc phạm vi của Phân ban và đệ trình Ban Thường Hội đồng Trị sự, Ban Tăng sự Trung ương phê duyệt để thực hiện.

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Điều 4:

Thành phần nhân sự Phân ban Đặc trách Ni giới thuộc Ban Tăng sự Trung ương GHPGVN không quá 47 thành viên, gồm có:

-  Trưởng Phân ban

-  01 Phó Phân ban Thường trực

-  Các Phó Phân ban

-  Chánh Thư ký

-  03 Phó Thư ký

-  Các Ủy viên chuyên trách

-  Các Ủy viên.

Điều 5:

Trưởng Phân ban Đặc trách Ni giới, Phó Phân ban Thường trực, các Phó Phân ban, Chánh Thư ký là thành viên Ban Tăng sự Trung ương. Phó Thư ký và các Ủy viên chuyên trách do Thường trực Phân ban Đặc trách Ni giới giới thiệu, được Ban Tăng sự Trung ương chấp thuận và Ban Thường  trực Hội đồng Trị sự chuẩn y bằng một quyết định.

Điều 6:

Nhân sự Phân ban Đặc trách Ni giới các Tỉnh, Thành hội Phật giáo không quá 09 thành viên do Ủy viên phụ trách Ni giới trong Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội giới thiệu và được Ban Thường trực Ban Trị sự chuẩn y bằng một quyết định.

CHƯƠNG III

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 7: Phân ban Đặc trách Ni giới có nhiệm vụ:

1.     Giúp Ban Tăng sự Trung ương tổng hợp tình hình sinh hoạt của các Tự, Viện thuộc Ni giới trong cả nước; lập dự án, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các công tác Phật sự.

2.     Lập danh bộ Tự, Viện thuộc Ni giới theo mẫu thống nhất và quản lý của Ban Tăng sự Trung ương; chịu trách nhiệm điều hành, quản lý các sinh hoạt của Tự, Viện thuộc Ni giới theo Luật Phật, Bát kỉnh pháp, Hiến chương GHPGVN, Nội quy Ban Tăng sự Trung ương và Pháp luật Nhà nước.

3.     Củng cố hàng ngũ, giáo dục phẩm chất đạo đức của Ni giới trẻ, tạo điều kiện cho Ni sinh an tâm tu học tại chùa Ni, sinh hoạt đúng Chánh pháp. Trụ trì các Tự, Viện thuộc Ni giới cả nước quản lý và điều hành các sinh hoạt tu học của Ni chúng.   

Điều 8:

1.     Trưởng Phân ban Đặc trách Ni giới có nhiệm vụ quản lý, điều hành tổng quát các hoạt động của Ni giới; chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, Ban Tăng sự Trung ương về các hoạt động của Ni giới. Chủ trì các phiên họp của Phân ban Đặc trách Ni giới, trình ký các văn bản có liên quan về tổ chức và hoạt động của Ni giới. Thực hiện Nội quy của Phân ban Đặc trách Ni giới và những Nghị quyết, chương trình hoạt động của Ban Tăng sự Trung ương và Phân ban Đặc trách Ni giới.

2.     Phó Phân ban Thường trực đặc trách Ni giới thay mặt Trưởng Phân ban Đặc trách Ni giới giải quyết các vấn đề có liên quan đến Ni giới, ký các văn bản, tham dự các phiên họp, Hội nghị khi Trưởng Phân ban vắng mặt, hoặc ủy nhiệm. Chịu trách nhiệm trước Phân ban Đặc trách Ni giới về những công việc mà Phó Phân ban Thường trực đã giải quyết. 

Điều 9:

1.     Chánh Thư ký: Chịu trách nhiệm soạn thảo các văn bản, nội dung chương trình các phiên họp của Phân ban Đặc trách Ni giới.

2.     Phó Thư ký: Thay mặt Chánh Thư ký khi vắng mặt, kết hợp với Chánh Thư ký soạn thảo các văn bản, nắm rõ danh sách các Tự, Viện  danh sách Ni giới các Tỉnh, Thành khi được Thường trực Phân ban Đặc trách Ni giới thông qua, hoặc chỉ đạo.

3.     Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản nguồn tài chánh, sổ sách thu – chi. Quyết toán thu – chi phải có chữ ký của Trưởng Phân ban, hoặc Phó Phân ban Thường trực Đặc trách Ni giới.

Điều 10:

a. Ủy viên Giám luật có trách nhiệm giám sát về phạm hạnh và tu học của Ni giới, y cứ Luật Phật, Bát kỉnh pháp giải quyết các vấn đề có liên quan đến Ni giới. Khi có vấn đề xảy ra tại các Tự, Viện thuộc Ni giới, Ủy viên Giám luật y cứ Luật Phật lập biên bản và báo cáo với Thường trực Phân ban Đặc trách Ni giới xem xét, giải quyết.

b. Khi các Tỉnh, Thành hội tổ chức Đại Giới đàn, hồ sơ chư Ni xin thọ giới cần được tham khảo ý kiến của Tiểu Phân ban đặc trách Ni giới ở địa phương.

Điều 11:

Ủy viên Giáo dục kết hợp với Ban Giáo dục Tăng Ni Trung ương Giáo hội thực hiện chương trình giáo dục, quản lý cơ sở giáo dục thuộc Ni giới; tham gia Ban Giám hiệu, Ban Giảng huấn, phụ trách môn Luật, mở Lớp Sơ cấp và Gia giáo cho chư Ni.

Điều 12:

Ủy viên Hoằng pháp kết hợp với Ban Hoằng pháp Trung ương Giáo hội để thực hiện công tác soạn thảo và thuyết giảng Phật pháp các đạo tràng có nhu cầu. Tùy theo nhu cầu mở khóa đào tạo Giảng sư Ni.

Điều 13:

Ủy viên Văn hóa phối hợp với Ban Văn hóa Trung ương Giáo hội để thực hiện công tác lưu trữ hình ảnh, tiểu sử các bậc trưởng lão Ni, in ấn, triển lãm, làm xe hoa, thực hiện kỷ yếu khi có các Lễ hội do Phân ban Đặc trách Ni giới tổ chức. 

Điều 14:

Ủy viên Đối ngoại phối hợp với Ban Phật giáo Quốc tế Trung ương Giáo hội để thực hiện công tác đón tiếp và quan hệ với các phái đoàn trong và ngoài nước thăm hữu nghị Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Ni giới.

Điều 15:

Ủy viên phụ trách Danh bộ chịu trách nhiệm thống kê và lưu trữ hồ sơ các Tự, Viện thuộc Ni giới và danh sách số lượng Ni giới các Tỉnh, Thành hội trong cả nước.

Việc tuyên dương công đức và tấn phong giáo phẩm đối với chư Ni hội đủ tiêu chuẩn theo quy định của Hiến chương GHPGVN và Nội quy Ban Tăng sự Trung ương, trên cơ sở chỉ đạo của Ban Thường trực Ban Trị sự, Ban Tăng sự Tỉnh, Thành hội, Ủy viên phụ trách danh bộ lập danh sách đệ trình Ban Thường trực Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội và Ban Thường trực Phân ban đặc trách Ni giới xem xét, thông qua.

Điều 16:

Ủy viên Nghi lễ phối hợp với Ban Nghi lễ Trung ương Giáo hội để điều hành các buổi lễ, tang lễ do Phân ban Đặc trách Ni giới tổ chức.

Điều 17:

Ủy viên Từ thiện Xã hội phối hợp với Ban Từ thiện Xã hội Trung ương Giáo hội để thực hiện công tác vận động tài chánh, phẩm vật giúp đỡ đồng bào Phật tử nghèo tại các Tự, Viện; giúp đỡ học bổng cho các em học sinh gia đình Phật tử có hoàn cảnh khó khăn nhưng hiếu học và các công tác từ thiện xã hội khác tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi, vùng dân tộc ít người; thành lập các cơ sở từ thiện để nuôi dưỡng người già neo đơn, tàn tật, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ; mở trường dạy nghề, tạo công ăn việc làm cho Thanh, Thiếu niên nghèo.

Tạo điều kiện giúp đỡ về mặt vật chất và tinh thần hoặc thành lập nhà an dưỡng để chăm sóc đối với những vị Ni khi về già, bệnh tật nhưng không có Tự, viện riêng và thiếu ngoại hộ.

Giúp đỡ phương tiện vật chất, tinh thần cho những Ni sinh khi Thầy Tổ đã viên tịch nhưng có chí tu hành, ham học để sau này phục vụ cho các cấp Giáo hội, các hoạt động của Phân ban Đặc trách Ni giới.         

Điều 18:

Ủy viên Tài chánh có nhiệm vụ vận động chư Tôn giáo phẩm, chư Tôn đức Tăng Ni, Phật tử ân nhân, các nhà hảo tâm, mạnh thường quân trong và ngoài nước ủng hộ tài chánh cho các hoạt động của Giáo hội và của Phân ban Đặc trách Ni giới.     

Điều 19:

Ủy viên Kiểm soát có trách nhiệm góp ý, kiểm tra các hoạt động của Phân ban Đặc trách Ni giới; kiểm soát sổ sách thu – chi của Phân ban. Nếu có điều gì chưa hợp lý phải kịp thời báo cáo với chư vị Tôn túc cố vấn và Trưởng Phân ban Đặc trách Ni giới để khắc phục và chấn chỉnh.

Những quy định khác có liên quan, Phân ban Đặc trách Ni giới đều thực hiện theo Nội quy Ban Tăng sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

CHƯƠNG IV

HỘI HỌP – BAN HÀNH – SỬA ĐỔI

Điều 20:

Phân ban Đặc trách Ni giới mỗi năm họp 02 lần trước Hội nghị Ban Thường trực và Hội nghị Thường niên của Trung ương Giáo hội và Ban Tăng sự 01 tháng để sơ kết, tổng kết công tác.

Trong trường hợp đặc biệt, Trưởng Phân ban Đặc trách Ni giới có thể triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết vấn đề và báo cáo với Ban Tăng sự Trung ương thẩm tường.

Nhiệm kỳ của Phân ban Đặc trách Ni giới Trung ương là 05 năm, tương ứng với nhiệm kỳ của Ban Tăng sự Trung ương.

Điều 21:

Chỉ có Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Ban Tăng sự Trung ương mới có thẩm quyền sửa đổi Nội quy Phân ban Đặc trách Ni giới.

Điều 22:

Nội quy Phân ban Đặc trách Ni giới gồm có 4 chương, 22 điều, được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

BAN TĂNG SỰ TRUNG ƯƠNG           

PHÂN BAN ĐẶC TRÁCH NI GIỚI GHPGVN


Nguồn tin: Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 19
  • Khách viếng thăm: 18
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 1753
  • Tháng hiện tại: 33996
  • Tổng lượt truy cập: 4222589

Lịch vạn sự

Tài khoản nhận cúng dường

 

Tài khoản tại CHLB Đức:
Konto-Nr.: 62715, Bankleitzahl: 760 694 40
Kreditinstitut: Raiffeisenbank Altdorf - Feucht eG
Begünstigter: VBKZ Franken e.V.
IBAN: DE68 7606 9440 0000 0627 15,
SWIFT-BIC: GENODEF1FEC
 
Tài khoản tại Việt Nam:
Tài khoản số: 060044816299
Tại ngân hàng: Sacombank,
Sở Giao dịch Tp. Hồ Chí Minh
Chủ tài khoản: Phạm Đức Phong
 
Tài khoản nơi có cộng đồng Việt Nam ở Hải ngoại:
Tài khoản số: 0170 003 105,
Ngân hàng số: 501 310 00
Tại ngân hàng: Vietinbank
Chủ tài khoản: VBKZ Franken e.V.
IBAN: DE60 5013 1000 0170 0031 05,
SWIFT-BIC: ICBVDEFF

Hướng dẫn đường đi

Thăm dò ý kiến

Đánh giá của bạn về website này

Tốt

Trung bình

Không có ý kiến gì

Cần thay đổi nhiều

Quảng bá